fbpx

Chính sách tạo điều kiện thường trú cho công dân nước ngoài ở Canada

Chính sách tạo điều kiện thường trú cho công dân nước ngoài ở Canada

Chính phủ Canada đã đưa ra chính sách công tạm thời để tạo điều kiện cho các cá nhân là công dân nước ngoài hiện đang ở Canada trở thành thường trú nhân trong tương lai.

Vào tháng 11 năm 2020, Canada đã công bố mục tiêu tiếp nhận 401.000 thường trú nhân mới vào năm 2021 thuộc Kế hoạch nhập cư 2021-2023. Do việc đóng cửa biên giới đã tạo ra những thách thức trong việc tiếp nhận thường trú nhân mới từ nước ngoài cùng với việc phải xem xét thêm những cư dân tạm thời hiện đang ở Canada, những người có thể đóng góp vào mục tiêu nhập cư kinh tế tại Canada.

Những công dân nước ngoài này đã làm việc tại Canada và đang đóng góp cho thị trường lao động đất nước này. Họ có thể phù hợp với mục tiêu của chương trình nhập cư diện kinh tế của Canada. Khi cấp quyền thường trú cho những cá nhân có kinh nghiệm làm việc trong các ngành nghề quan trọng, Canada sẽ được hưởng lợi từ các kỹ năng của họ về lâu dài.

Do hậu quả của đại dịch, nhu cầu về lao động để lấp đầy nhân sự một số ngành nghề thiết yếu đang tăng cao. Bằng cách cấp quyền thường trú cho những người có kinh nghiệm trong những ngành nghề thiết yếu, Canada sẽ tận dụng hoạt động nhập cư, bao gồm nhập cư dành cho người nói tiếng Pháp bên ngoài Quebec, điều này sẽ giúp ổn định lực lượng lao động để phục vụ cho việc phục hồi sau đại dịch và phát triển kinh tế trong tương lai.

Ngoài ra, những người lao động nước ngoài này đã có những đóng góp đặc biệt cho Canada trong đại dịch COVID-19 và một số trường hợp gặp khó khăn trong việc xin thường trú. Chính sách công đáp ứng trực tiếp những đóng góp này và hỗ trợ giải quyết những thách thức bằng cách tạo ra một lộ trình tạm thời trở thành thường trú nhân cho những “thiên thần hộ mệnh”.

Bối cảnh

Đại dịch đã làm nổi bật sự đóng góp của công dân nước ngoài ở Canada trong tất cả các lĩnh vực. Trong thời gian diễn ra đại dịch COVID-19 trên toàn cầu, nhu cầu về lực lượng lao động để hỗ trợ sức khỏe và phúc lợi cũng như phục hồi kinh tế tăng cao. Chính sách công nhắm mục tiêu đến những công dân nước ngoài có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc tại Canada trong một số ngành nghề thiết yếu, để ghi nhận sự đóng góp kinh tế của họ và thừa nhận nhu cầu dành cho các nhân sự này.

Ngoài ra, chính sách công giúp giữ chân người lao động nói tiếng Pháp tại Canada bên ngoài Quebec để hỗ trợ cho các mục tiêu của Chính phủ Canada về ngôn ngữ chính thức.

Trong khi các đơn xin thường trú đã được chấp nhận và xử lý trong suốt đại dịch, các hạn chế về đi lại trên toàn cầu và hạn chế về năng lực xử lý đã dẫn đến sự thiếu hụt nhập cư trong năm 2020. 401.000 là số lượng người nhập cư mới được công bố theo kế hoạch năm 2021, đây có thể là chìa khóa để đảm bảo Canada có số lượng lao động cần thiết để lấp đầy các vị trí quan trọng thiết yếu và duy trì tính cạnh tranh trong việc thu hút nhân tài toàn cầu.

Yêu cầu đối với đương đơn

Các viên chức được ủy quyền có thể cấp tình trạng thường trú cho những công dân nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau đây.

  1. Đã có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian, hoặc thời gian tương đương với kinh nghiệm bán thời gian (1.560 giờ) ở Canada, trong một ngành nghề đủ điều kiện (được liệt kê trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B) trong giai đoạn 3 năm gần nhất. 1 năm kinh nghiệm làm việc phải đạt được trong một hoặc nhiều ngành nghề đủ điều kiện như sau:
    • Nhóm A: 1 năm kinh nghiệm làm việc phải đạt được trong một hoặc nhiều nghề được liệt kê trong Phụ lục A. Kinh nghiệm không được kết hợp với các ngành nghề thuộc Phụ lục B.
    • Nhóm B: 1 năm kinh nghiệm làm việc phải đạt được trong một hoặc nhiều nghề được liệt kê trong Phụ lục B, hoặc kết hợp các nghề trong Phụ lục A và B.
  2. Được làm việc tại Canada trong bất kỳ ngành nghề nào tại thời điểm nộp đơn xin thường trú.
  3. Công việc được mô tả phải đáp ứng định nghĩa về công việc theo tiểu mục 73 (2), phải được cho phép theo Đạo luật và Quy định và không được tự làm chủ, trừ khi là bác sỹ trong một thỏa thuận với cơ quan y tế.
  4. Trình độ ngôn ngữ CLB hoặc NCLC cấp độ 4 ở một trong hai ngôn ngữ chính thức cho 4 kỹ năng ngôn ngữ.
  5. Cư trú tại Canada với tình trạng cư trú hợp lệ và có mặt tại Canada vào thời điểm nhận đơn xin thường trú và khi đơn được chấp thuận.
  6. Có ý định cư trú tại một tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ khác ngoài Quebec.
  7. Đã nộp đơn xin thường trú cho Bộ Di Trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC) bằng các biểu mẫu cung cấp riêng cho chính sách công này và phải bao gồm tất cả các hồ sơ cần thiết tại thời điểm nộp đơn.
  8. Đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú theo chính sách công này bằng phương tiện điện tử (nộp hồ sơ trực tuyến). Công dân nước ngoài, vì khuyết tật không thể đáp ứng yêu cầu làm đơn có thể nộp đơn này bằng bất kỳ phương tiện nào khác được quy định.
  9. Công dân nước ngoài không được chấp nhận theo các Đạo luật và Quy định.

Tất cả các tài liệu hỗ trợ cần thiết phải được đưa vào tại thời điểm nộp đơn, các viên chức có quyền yêu cầu thêm tài liệu hỗ trợ để xác nhận khả năng đủ điều kiện trong suốt quá trình xử lý đơn đăng ký.

Chính sách tạo điều kiện thường trú cho công dân nước ngoài ở Canada 1

Yêu cầu đối với các thành viên trong gia đình

Các thành viên gia đình ở Canada của đương đơn chính đăng ký thường trú theo chính sách công này phải đủ điều kiện như sau:

  1. Công dân nước ngoài đang ở Canada.
  2. Phải là một thành viên gia đình đi cùng với đương đơn chính theo chính sách công này.
  3. Đáp ứng định nghĩa “thành viên gia đình” trong tiểu mục 1 (3) của Quy định.
  4. Công dân nước ngoài không được chấp nhận theo Đạo luật và Quy định.
  5. Một viên chức được ủy quyền đã xác định rằng đương đơn đáp ứng tất cả các điều kiện theo chính sách công này.

Yêu cầu đối với các thành viên trong gia đình ở nước ngoài

Dựa trên các cân nhắc về chính sách công, khi xử lý đơn xin thường trú, các viên chức được ủy quyền có thể miễn trừ các yêu cầu của Quy định được nêu dưới đây khi một công dân nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Đã được đương đơn chính đưa vào như một thành viên gia đình trong đơn xin thường trú theo chính sách công này.
  2. Đáp ứng định nghĩa về thành viên gia đình trong tiểu mục 1 (3) của Quy định.
  3. Công dân nước ngoài không được chấp nhận theo Đạo luật và Quy định.
  4. Một viên chức được ủy quyền đã xác định rằng đương đơn chính đáp ứng tất cả các điều kiện để được thường trú theo chính sách công này.

Giới hạn tiếp nhận

Các giới hạn riêng biệt sẽ áp dụng cho từng chính sách công:

  • Nhóm A: Tối đa 20.000 đơn đăng ký.
  • Nhóm B: Tối đa 30.000 đơn đăng ký.

Các hồ sơ sẽ tiếp tục được chấp nhận trong 1 nhóm ngay cả khi đã đạt đến giới hạn trong nhóm khác.

Phí

Mọi khoản phí áp dụng, bao gồm phí xử lý đơn xin thường trú hoặc xin thị thực thường trú nhân theo tiểu mục 25.2 (1) của Đạo luật và Phí thường trú, phải được thanh toán tại thời điểm nộp đơn.

Ngày bắt đầu và ngày kết thúc

Chính sách công này có hiệu lực vào ngày 6 tháng 5 năm 2021 và sẽ kết thúc vào ngày 5 tháng 11 năm 2021 hoặc sau khi đạt đến giới hạn tiếp nhận của chương trình áp dụng (20.000 đơn đăng ký theo nhóm A và 30.000 đơn theo nhóm B) tùy điều kiện nào đến trước . Cũng như tất cả các chính sách công, chính sách công này có thể bị thu hồi mà không cần thông báo trước.

Các đơn đăng ký nhận được từ ngày 6 tháng 5 năm 2021 cho đến ngày 5 tháng 11 năm 2021 sẽ được xử lý theo chính sách công tạm thời này, tùy thuộc vào giới hạn tiếp nhận hiện hành. Bất kỳ đơn đăng ký nào nhận được sau khi đạt đến giới hạn sẽ không được xử lý.

Chính sách tạo điều kiện thường trú cho công dân nước ngoài ở Canada 2

Phụ lục A: Ngành nghề y tế đủ điều kiện

Các ngành nghề chăm sóc sức khỏe đủ điều kiện bao gồm tất cả các ngành nghề thuộc nhóm 3 (Lĩnh vực y tế) từ Phân loại ngành nghề quốc gia (NOC), ngoại trừ Bác sĩ thú y (NOC 3114) và Kỹ thuật viên thú y (NOC 3213). 5 ngành nghề thuộc danh mục 4 (Lĩnh vực giáo dục, luật và các dịch vụ xã hội, cộng đồng và chính phủ) cũng là những nghề đủ điều kiện.

NOCNgành nghề
3011Điều phối viên và giám sát điều dưỡng
3012Điều dưỡng có đăng ký và điều dưỡng tâm thần có đăng ký
3111Bác sĩ chuyên khoa
3112Bác sĩ đa khoa và bác sĩ gia đình
3113Bác sĩ nha khoa
3121Bác sĩ đo thị lực
3122Bác sĩ chỉnh hình
3124Bác sĩ sức khỏe ban đầu đồng minh
3125Các nghề chuyên môn khác trong chẩn đoán và điều trị sức khỏe
3131Dược sỹ
3132Chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ dinh dưỡng
3141Bác sĩ thính học và bệnh học ngôn ngữ
3142Nhà vật lý trị liệu
3143Nhà trị liệu nghề nghiệp
3144Các nghề chuyên môn khác trong trị liệu và đánh giá
3211Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế
3212Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm y tế và trợ lý của bác sĩ giải phẫu bệnh
3214Kỹ thuật viên điều trị hô hấp, bác sĩ tưới máu lâm sàng và kỹ thuật viên tim phổi
3215Kỹ thuật viên bức xạ y tế
3216Kỹ thuật viên siêu âm y tế
3217Kỹ thuật viên tim mạch và kỹ thuật chẩn đoán điện sinh lý, phân biệt
3219Kỹ thuật viên và kỹ thuật viên y tế khác (trừ sức khỏe răng miệng)
3221Bác sĩ nha khoa
3222Bác sĩ trị liệu nha khoa
3223Kỹ thuật viên nha khoa, kỹ thuật viên và trợ lý phòng thí nghiệm
3231Bác sĩ nhãn khoa
3232 Người hành nghề chữa bệnh bằng phương pháp tự nhiên
3233 Y tá thực hành được cấp phép
3234Nghề y tế
3236Nhà trị liệu xoa bóp
3237 Các nghề kỹ thuật khác trong trị liệu và đánh giá
3411Trợ lý nha khoa
3413Phụ tá y tá, nhân viên y tế và nhân viên phục vụ bệnh nhân
3414Các nghề hỗ trợ khác hỗ trợ các dịch vụ y tế
4151Nhà tâm lý học
4152Nhân viên xã hội
4153Tư vấn gia đình, hôn nhân và các chuyên gia liên quan khác
4165Nhà nghiên cứu, tư vấn và chương trình chính sách y tế viên chức
4212Nhân viên phục vụ xã hội và cộng đồng
4412Nhân viên hỗ trợ tại nhà, quản gia và các nghề liên quan

Phụ lục B: Các ngành nghề đủ điều kiện khác

Nhóm chính

NOCNghề nghiệp
 66 – Nghề hỗ trợ bán hàng
6611Thu ngân
6621Nhân viên trạm dịch vụ
6622Người dự trữ kệ hàng, nhân viên bán hàng và người đặt hàng
6623Các nghề liên quan đến bán hàng khác
 72- Ngành công nghiệp, điện và xây dựng 
7201Nhà thầu và giám sát, gia công, tạo hình kim loại, định hình và lắp dựng các ngành nghề và các ngành nghề liên quan
7202Nhà thầu và giám sát, nghề điện và nghề viễn thông
7203Nhà thầu và giám sát, ngành nghề lắp ráp ống nước
7204Nhà thầu và giám sát, nghề mộc
7205Nhà thầu và người giám sát, các ngành nghề xây dựng khác, người lắp đặt, thợ sửa chữa và người bảo dưỡng
7231Thợ máy và thanh tra gia công và dụng cụ
7232Các nhà sản xuất dụng cụ và khuôn
7233Công nhân kim loại tấm
7234Lò nấu sôi
7235Máy chế tạo và phụ kiện kim loại và tấm kết cấu
7236Thợ sắt
7237Thợ hàn và người vận hành máy liên quan
7241Thợ điện (trừ công nghiệp và hệ thống điện)
7242Thợ điện công nghiệp
7243Thợ điện hệ thống điện
7244Công nhân đường dây và cáp điện
7245Công nhân đường dây và cáp viễn thông
7246Thợ sửa chữa lắp đặt viễn thông
7247Kỹ thuật viên bảo trì và dịch vụ truyền hình cáp
7251Thợ sửa ống nước
7252Bộ điều khiển hơi nước, bộ lắp đặt hệ thống ống nước và hệ thống phun nước
7253Ống nối gas
7271những người thợ mộc
7272Các nhà sản xuất tủ
7281Thợ lát gạch
7282Máy hoàn thiện bê tông
7283Người đặt gạch
7284Thợ thạch cao, thợ lắp đặt vách thạch cao và thợ hoàn thiện và thợ tiện
7291Tấm lợp và tấm lợp
7292Glaziers
7293Chất cách điện
7294Thợ sơn và thợ trang trí (trừ thợ trang trí nội thất)
7295Người lắp đặt lớp phủ sàn
 74 – Những người lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng khác và những người xử lý vật liệu 
7441Người lắp đặt và bảo trì khu dân cư và thương mại
7442Công nhân bảo trì hệ thống cấp nước và khí đốt
7444Bộ kiểm soát dịch hại và bộ khử trùng
7445Thợ sửa chữa và bảo dưỡng khác
7451Công nhân bờ biển
7452Người xử lý vật liệu
 75 – Vận tải và vận hành thiết bị nặng và các công việc bảo trì liên quan 
7511Tài xế xe tải chở hàng
7512Người lái xe buýt, người điều hành tàu điện ngầm và những người điều hành phương tiện công cộng khác
7513Tài xế và tài xế taxi, xe limousine
7514Lái xe dịch vụ giao hàng và chuyển phát nhanh
7521Người vận hành thiết bị hạng nặng (trừ cần trục)
7522Người vận hành thiết bị bảo trì công trình công cộng và công nhân có liên quan
7531Công nhân bảo dưỡng sân đường sắt và đường ray
7532Đội tàu vận tải đường thủy và phòng máy
7533Người điều hành thuyền và phà cáp và các nghề liên quan
7534Người phục vụ đường hàng không
7535Thợ lắp đặt và bảo dưỡng cơ khí ô tô khác
 76 – Giúp việc buôn bán, lao động xây dựng và các nghề liên quan 
7611Thợ xây dựng và lao động
7612Những người giúp việc và lao động trong các ngành nghề khác
7621Nhân công bảo trì và công trình công cộng
7622Lao động vận tải đường sắt và cơ giới
 86 – Lao động thu hoạch, cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên 
8611Nhân công thu hoạch
8612Nhân viên bảo trì cảnh quan và mặt bằng
8613Lao động nuôi trồng thủy sản và khai thác biển
8614Công nhân mỏ
8615Lao động khoan dầu khí, bảo dưỡng và lao động liên quan
8616Lao động khai thác gỗ và lâm nghiệp

Nhóm phụ

NOCNghề nghiệp
 151 – Nghề phân phối thư và tin nhắn 
1511Nhân viên thư tín, bưu chính và các nhân viên liên quan
1512Người vận chuyển thư
1513Người đưa thư, người đưa tin và nhà phân phối tận nơi
 642 – Nhân viên bán lẻ 
6421Nhân viên bán hàng bán lẻ
 673 – Chất tẩy rửa 
6731Chất tẩy rửa nhẹ
6732Chất tẩy rửa chuyên dụng
6733Người vệ sinh, người chăm sóc và giám đốc tòa nhà
 843 – Công nhân nông nghiệp và làm vườn 
8431Công nhân nông trại nói chung
8432Công nhân nhà kính và vườn ươm
 844 – Những người làm nghề đánh cá, bẫy và săn bắn khác 
8441Boong tàu đánh cá
8442Người đánh bẫy và thợ săn
 946 – Người vận hành máy và công nhân liên quan trong chế biến thực phẩm, đồ uống và các sản phẩm liên quan 
9461Kiểm soát quá trình và vận hành máy, chế biến thực phẩm và đồ uống
9462Người bán thịt công nghiệp và máy cắt thịt, người sơ chế gia cầm và những người lao động liên quan
9463Công nhân nhà máy cá và hải sản
9465Người kiểm tra và phân loại, chế biến thực phẩm và đồ uống

Các nhóm khác

NOCNghề nghiệp
0821Các nhà quản lý trong lĩnh vực nông nghiệp
0822Người quản lý làm vườn
4031Tiếng Pháp và Tiếng Pháp Giáo viên trung học (ngôn ngữ giảng dạy phải là tiếng Pháp)
4032Hòa nhập tiếng Pháp và tiếng Pháp Giáo viên tiểu học và mẫu giáo (ngôn ngữ giảng dạy phải là tiếng Pháp)
4411Người chăm sóc trẻ tại nhà
4413Trợ lý giáo viên tiểu học và trung học
6331Bán thịt bán lẻ
6523Đại lý vé máy bay và dịch vụ
6524Đại lý bán vé vận tải đường bộ và đường thủy, đại diện dịch vụ hàng hóa và các nhân viên liên quan
6541Nhân viên bảo vệ và các nghề dịch vụ bảo vệ liên quan
6551Đại diện dịch vụ khách hàng – tổ chức tài chính
6552Các đại diện dịch vụ khách hàng và thông tin khác
8252Các nhà thầu dịch vụ nông nghiệp, giám sát trang trại và công nhân chăn nuôi chuyên biệt
8255Nhà thầu và người giám sát, cảnh quan, bảo trì sân vườn và dịch vụ làm vườn
9617Lao động chế biến thực phẩm, đồ uống
9618Lao động chế biến thủy, hải sản

Tìm hiểu thêm thông tin trên bài viết của websit Chính phủ tại đây.