Chương trình Tech Pilot BC PNP

Chương trình Tech Pilot BC PNP

Chương trình nhập cư thí điểm công nghệ (Tech Pilot) là một tiểu mục thuộc Chương trình đề cử tỉnh bang British Columbia (BC PNP). Chương trình này cho phép lĩnh vực công nghệ ở British Columbia thu hút và giữ chân người lao động để phát triển lĩnh vực này hơn nữa trong tương lai.

Được khởi động vào năm 2017, BC PNP Tech Pilot ra đời do nhu cầu về lao động trong lĩnh vực công nghệ của British Columbia đang tăng nhanh hơn nguồn cung. Sáng kiến ​​này hỗ trợ việc thu hút lao động có tay nghề cao và để đáp ứng nhu cầu về lao động công nghệ bằng cách mở rộng đội ngũ nhân tài của British Columbia. Chương trình thử nghiệm BC PNP Tech Pilot đang được gia hạn cho đến tháng 6/2021

Tổng quan về BC PNP Tech Pilot

  • Dịch vụ trợ giúp đặc biệt: Các nhà tuyển dụng công nghệ có quyền truy cập thông tin người đăng ký nhập cư có liên quan.
  • Thư mời hàng tuần cho những người đăng ký: Các nhà tuyển dụng công nghệ có thể tiếp cận kịp thời với các cá nhân đủ điều kiện trong 29 ngành nghề công nghệ đủ điều kiện.
  • Xử lý ưu tiên: Nhóm kỹ thuật BC PNP ưu tiên xử lý các hồ sơ ứng viên trong lĩnh vực công nghệ thuộc 29 ngành nghề đủ điều kiện. BC PNP cho biết hầu hết các đơn được xử lý trong vòng 2 – 3 tháng.
  • Tiếp cận và tương tác tập trung: Các phiên họp và sự kiện của BC PNP được điều chỉnh cho phù hợp với lĩnh vực công nghệ, bao gồm hỗ trợ trực tiếp nhà tuyển dụng 1-1.

Phương thức hoạt động

BC PNP phát hành thư mời hàng tuần cho những người đăng ký đủ điều kiện có lời mời làm việc hợp lệ ở 1 trong 29 ngành nghề đủ điều kiện.

Các lời mời làm việc theo BC PNP Tech Pilot phải:

  • Là 1 trong 29 ngành nghề đủ điều kiện theo BC PNP Tech Pilot.
  • Có thời hạn ít nhất 1 năm (365 ngày).
  • Còn hiệu lực 120 ngày tại thời điểm nộp đơn.

Quy trình đăng ký bao gồm cung cấp thông tin về nhà tuyển dụng British Columbia đã gửi lời mời làm việc cho ứng viên. Để được nhận thư mời nộp đơn, cả người nộp đơn và chủ lao động phải đáp ứng tất cả các yêu cầu của chương trình tại thời điểm đăng ký. Việc đáp ứng các yêu cầu này không đảm bảo rằng ứng viên sẽ được mời nộp đơn.

Đối với BC PNP Tech Pilot, thời hạn tối thiểu của lời mời làm việc là 365 ngày, trái ngược với các dòng BC PNP khác yêu cầu lời mời làm việc trong một thời hạn không xác định. Một lời mời làm việc dài hơn 1 năm sẽ đủ điều kiện chương trình Tech Pilot. Lời mời làm việc cũng phải là toàn thời gian và từ một nhà tuyển dụng đủ điều kiện trong tỉnh bang British Columbia.

BC PNP hỗ trợ các nhà tuyển dụng thu hút và giữ chân nhân tài cần thiết bằng cách cung cấp một lộ trình nhập cư nhanh chóng cho những người lao động được quốc tế, những người có kỹ năng quan trọng, có kinh nghiệm và trình độ cần thiết cho các nhà tuyển dụng British Columbia, hoặc các sinh viên quốc tế đã hoàn thành chương trình giáo dục tại British Columbia hoặc các nơi khác tại Canada, họ phải có các kỹ năng quan trọng cần thiết cho lĩnh vực công nghệ của British Columbia.

BC PNP sẽ tiếp tục mời các ứng viên theo các hạng mục khác nhau đã có hồ sơ trong Hệ thống đăng ký nhập cư tay nghề British Columbia (SIRS).

Chương trình Tech Pilot BC PNP

Quy trình thực hiện

  • Một khi ứng viên đã xác định được tiểu mục chương trình của mình, họ có thể đăng ký trực tuyến. Đăng ký hồ sơ là miễn phí.
  • Hàng tuần (tùy theo năng lực xử lý), BC PNP sẽ tiến hành công bố kết quả chương trình công nghệ để mời những người đăng ký lĩnh vực công nghệ có điểm số cao nhất nộp đơn.
  • Các ứng viên được mời có tối đa 30 ngày kể từ ngày được mời để gửi đơn đăng ký trực tuyến hoàn chỉnh. Phí nộp đơn của chính phủ là $700.
  • BC PNP sẽ xử lý đơn trên cơ sở ưu tiên người nộp trước.
  • Nếu được chấp thuận, người nộp đơn sẽ nhận được một đề cử mà họ có thể sử dụng để nộp đơn xin thường trú.
  • Những cá nhân đã được đề cử và đáp ứng các điều kiện của đề cử sẽ nhận được thư hỗ trợ giấy phép làm việc, điều này cho phép họ lấy hoặc gia hạn giấy phép làm việc hiện tại.

Các nghề đủ điều kiện cho BC PNP Tech Pilot

Chức danh tiếng ViệtChức danh tiếng AnhNOC
Quản lý nhà cung cấp dịch vụ viễn thôngTelecommunication carriers managers0131
Quản lý hệ thống thông tin và máy tínhComputer and information systems managers0213
Quản lý xuất bản, phát sóng và biểu diễn nghệ thuậtManagers – publishing, motion pictures, broadcasting and performing arts0512
Kỹ sư xây dựngCivil engineers2131
Kỹ sư cơ khíMechanical engineers2132
Kỹ sư điện và điện tửElectrical and electronics engineers2133
Kỹ sư hóa họcChemical engineers2134
Kỹ sư máy tính (trừ kỹ sư phần mềm và nhà thiết kế)Computer engineers (except software engineers and designers)2147
Phân tích và tư vấn hệ thống thông tinInformation systems analysts and consultants2171
Phân tích cơ sở dữ liệu và quản trị viên dữ liệuDatabase analysts and data administrators2172
Kỹ sư phần mềm và chuyên viên thiết kếSoftware engineers and designers2173
Lập trình viên máy tính và phát triển phương tiện tương tácComputer programmers and interactive media developers2174
Thiết kế và phát triển webWeb designers and developers2175
Kỹ thuật viên và công nghệ sinh họcBiological technologists and technicians2221
Kỹ thuật viên công nghệ kỹ thuật điện và điện tửElectrical and electronics engineering technologists and technicians2241
Kỹ thuật viên dịch vụ điện tử (thiết bị gia dụng và kinh doanh)Electronic service technicians (household and business equipment)2242
Kỹ thuật viên dụng cụ công nghiệp và cơ khíIndustrial instrument technicians and mechanics2243
Kỹ thuật viên mạng máy tínhComputer network technicians2281
Kỹ thuật viên hỗ trợ người dùngUser support technicians2282
Kỹ thuật viên kiểm tra hệ thống thông tinInformation systems testing technicians2283
Tác giả và nhà vănAuthors and writers5121
Biên tập viênEditors5122
Biên dịch viên, nhà thuật ngữ học và thông dịch viênTranslators, terminologists and interpreters5125
Kỹ thuật viên phát sóngBroadcast technicians5224
Kỹ thuật viên ghi âm và ghi hìnhAudio and video recording technicians5225
Các nghề kỹ thuật và phối hợp khác trong lĩnh vực điện ảnh, phát thanh truyền hình và nghệ thuật biểu diễnOther technical and co-ordinating occupations in motion pictures, broadcasting and the performing arts5226
Hỗ trợ các nghề trong phim chuyển động, phát thanh truyền hình, nhiếp ảnh và nghệ thuật biểu diễnSupport occupations in motion pictures, broadcasting, photography and the performing arts5227
Thiết kế đồ họa và họa sĩ minh họaGraphic designers and illustrators5241
Chuyên viên bán hàng kỹ thuật – thương mại bán buônTechnical sales specialists – wholesale trade6221