Nhân khẩu học Winnipeg

0

Thành phố Winnipeg Canada là thủ phủ của tỉnh bang Manitoba được ví là thành phố đẹp nhất và đáng sống bậc nhất Canada. Winnipeg hay còn được biết đến là Winterpeg có diện tích 464.09 km2 và dân số trên 700.000 người

Dân số Winnipeg

Tính đến Điều tra dân số Canada 2016, có 705.244 người sống ở Winnipeg, với khoảng 778.489 người sống trong Khu vực đô thị Winnipeg theo Điều tra dân số (CMA). Như vậy, Winnipeg là thành phố lớn nhất của Manitoba và là thành phố lớn thứ bảy của Canada. Hơn nữa, thành phố này đại diện cho 54,9% dân số của tỉnh Manitoba, nơi tập trung dân số cao nhất trong một thành phố của bất kỳ tỉnh nào ở Canada. Độ tuổi trung bình của dân số là 39 tuổi, 38 đối với nam và 40 đối với nữ.

Ngoài thành phố Winnipeg, Winnipeg CMA bao gồm các thành phố tự trị nông thôn của Springfield, St. Clements, Taché, East St. Paul, Macdonald, Ritchot, West St. Paul, Headingley, khu bảo tồn Brokenhead 4,… Thống kê Ước tính của Canada về dân số Winnipeg CMA tính đến ngày 1 tháng 7 năm 2017 là 825.713 người, trở thành CMA lớn thứ 7 ở Canada. 

L3inwR6 JdAYUiT1zAiME4h5lgRsJnk6 wcPrajv6aISVg4xywdFb4rIjPQW0DE1MROnceKdZP0RrINclXN2u dlswrSFU6Us0Xp2gyQBbPjigBFiqHpXvRXpbQWXLD9AuSWJi203Q1WjXqGlYGjQtdd EamMVNDPbSeXuCf2oo3Acy7dL9Qu1oHQQ
Winnipeg là thành phố lớn nhất của Manitoba và là thành phố lớn thứ bảy của Canad

Theo điều tra dân số năm 2006, 48,3% cư dân là nam và 51,7% là nữ. 24,3% từ 19 tuổi trở xuống, 27,4% từ 20 đến 30 tuổi và 34,0% từ 40 đến 64 tuổi. Độ tuổi trung bình của người dân Winnipeg vào tháng 5 năm 2006 là 38,7, so với mức trung bình 39,5 của cả Canada.  Giữa các cuộc điều tra dân số năm 2006 và 2011, dân số của Winnipeg tăng 4,8%, so với 5,2% của Manitoba nói chung. Mật độ dân số của thành phố Winnipeg trung bình là 1.430 người trên km vuông.

Ngôn ngữ Winnipeg

Trong năm 2011, Tagalog chính thức là ngôn ngữ phổ biến thứ hai sau tiếng mẹ đẻ ở Winnipeg, chiếm khoảng 5% dân số, ngoài ra, tiếng Pháp là ngôn ngữ của 4% dân số khu vực này.

0JqhJ6CmkxcKhRAnzb3F 2GAVlkfmJrYKSiAKMdfbHtj fgwLNtK2OLdpg gOVL6Hkv13yPRqCkWQFc6VNgWeLOH9NzcPkD fIC6OsyloPlGvudMnAwRYslzl741X6N9qbb8FKa96F4E7YOs2wYbyAkrB97odjtuQquI4fFEczKiFlizOwSZesSg4Q
Tagalog chính thức là ngôn ngữ phổ biến thứ hai sau tiếng mẹ đẻ ở Winnipeg

Dân tộc Winnipeg

Nguồn gốc dân tộcDân sốPhần trăm
Tiếng Anh137,07520.7
Người Scotland113,46517.1
Người Canada108,95516.4
Người Đức105,91016.0
Người Ukraina98,86014.9
Người Ailen85,80012.9
Người Pháp85,02512.8
Filipino58,2559.0

Có một cộng đồng người bản địa lớn ở Winnipeg. Tính theo đầu người, Winnipeg có nhiều cư dân Bản địa (11,1%) hơn bất kỳ thành phố lớn nào khác của Canada (dân số hơn 100.000 người). Mặc dù chỉ là thành phố lớn thứ 7 ở Canada, Winnipeg có tổng số dân bản địa thành thị và ngoài khu bảo tồn lớn nhất trong một thành phố (72,335), bao gồm tổng dân số Métis lớn nhất (41,235) và tổng dân số của các Quốc gia thứ nhất lớn nhất (29,485). Tính theo đầu người, Winnipeg là thành phố của Canada có dân số các Quốc gia đầu tiên lớn thứ tư (4,6%) và dân số Métis lớn nhất (6,3%).

Winnipeg cũng có dân số Philippines lớn nhất (8,7%) so với bất kỳ thành phố lớn nào của Canada, mặc dù cộng đồng người Philippines ở Toronto lớn hơn về số lượng tuyệt đối (132.445 ở Toronto, so với 56.400 ở Winnipeg). Dân số Philippines của Winnipeg chủ yếu tập trung ở West End và North End các khu vực của thành phố. Vùng lân cận xung quanh Đại lộ Sargent và Phố Arlington là 45% người Philippines và khu vực xung quanh Đại lộ Sargent và Phố Wall có 47% là người Philippines.

Winnipeg cũng có đa chủng tộc dân số của bất kỳ thành phố lớn nào của Canada. Có 45.005 người thuộc các chủng tộc hỗn hợp ở Winnipeg, chiếm tỷ lệ cao nhất (6,9%) và tổng số (Toronto đứng thứ hai với 42.795). Con số này không tính Winnipegers của nền Métis.

Nhập cư Winnipeg

c4nX8qR9PH61M joS1U9DHWqVv6EuLeuT2eHEAIohIDDtSKSFyYBw LtrvjnpqG8LTj1CrzqHEKuRJeKj6tSheloXW DxJc9t2q22P9L9Xepu65z9Nzr7Hv3lZbDJJjezlV1UOEgqoyUzLUpdaLn0oRH 5Eg9X LI3vwykbWYDfPczd6IdwMoUKeYQ

Theo Điều tra của hộ gia đình Quốc gia năm 2011, trong 10 năm (2001-2011), Winnipeg đã có 62.200 người nhập cư, tức là chỉ dưới 10% dân số (9,6%). Hầu hết trong số đó (44.780) đến trong 5 năm qua.

Tôn giáo Winnipeg

Tôn giáoDân sốPhần trăm dân số
Cơ đốc giáo414,27063.73%
Hồi11,2301.73%
Do Thái10,5351.62%
Đạo Sikh9,8001.51%
Người Hindu6,7951.05%
Phật tử6,2600.96%
Tâm linh truyền thống (thổ dân)1,7750.27%
Tôn giáo khác2,8350.44%
Không có liên kết tôn giáo186,51028.69%
Tổng dân số650,000100%

Năm 2001, 21% Winnipeg không theo tôn giáo, đã tăng khoảng 8 phần trăm trong 10 năm, vào năm 2011, 28,7% dân số không theo tôn giáo. Khoảng 32% nam giới ở Winnipeg không Tôn giáo, trong khi khoảng 26% phụ nữ không theo tôn giáo.

Thu nhập Winnipeg

Dữ liệu Khảo sát Hộ gia đình Quốc gia năm 2011 cho thấy thu nhập hộ gia đình trung bình sau thuế của Winnipeg là $50,537 CAD. Mức điểm này thấp hơn một chút so với mức trung bình trên toàn quốc ($54,098 CAD), mặc dù vẫn nằm trong top 10 những người có thu nhập trung bình thấp nhất ở Canada. Một nghiên cứu vào năm 2013 cho thấy Winnipeg có hai trong ba khu vực có mã bưu điện nghèo nhất ở Canada (R3A và R3B, cả hai đều nằm trong nội thành) về thu nhập gia đình, trên thực tế, hai khu nghèo nhất nằm ở các thành phố. (nghèo nhất là một khu bảo tồn của First Nations ở khu vực Cape Breton).

bAp rnpkoPkSiyisq xV oaT54DaIzhSxw31yUjciP0yep8O6ncTH1 nz0xOXocgu gH WlIlknlXtZRmbAPyddmwE EEWdn8xcxPOLuGL8b4KC YRuPA5jMNcYFvGYac6E4 V37q 7RoU2CglQrR74l5Z VjlOASbzCGTSkjuzlY0O1I2SfH5ysCQ
Thu nhập hộ gia đình trung bình sau thuế của Winnipeg là $50,537 CAD

8.610 cư dân Winnipeg (những người có thu nhập) kiếm và giữ hơn 100.000 đô la mỗi năm, chiếm 1,7% dân số. Tỷ lệ này trên toàn quốc cao hơn, ở mức 2,6%.

Sự khác biệt về giới trong thu nhập ở Winnipeg ít hơn khoảng 9% so với các trung tâm quốc gia. Thu nhập trung bình của nam giới ở Winnipeg là 31.300 đô la, trong khi đối với nữ, thu nhập trung bình là 23.739 đô la. Điều này có nghĩa là nam giới trung bình kiếm được nhiều tiền hơn nữ giới khoảng 31,9%. Tỷ lệ này trên toàn quốc là 40,5%.