Nhân khẩu học Ontario

NHAN KHAU HOC 1

Ontario là một trong 13 tỉnh bang và vùng lãnh thổ của Canada, là tỉnh bang đông dân nhất của Canada chiếm gần 40% tổng dân số cả nước và là tỉnh bang lớn thứ hai về tổng diện tích. Đây là nơi có thủ đô Ottawa của quốc gia và thành phố đông dân nhất của quốc gia, Toronto. 

Dân số

Qua điều tra dân số năm 2021, Ontario có dân số là 14.223.942 người thay đổi 5,8% so với dân số năm 2016 là 13.448.494 người. Với diện tích đất 892.411,76 km2, mật độ dân số là 15,9/km2. Các trung tâm dân số lớn nhất ở Ontario là Toronto, Ottawa, Hamilton, Kitchener, London và Oshawa đều có hơn 300.000 cư dân.

Cơ cấu tuổi tác

jfQOeU1KMPJqs9L5jCO0QiFZWqyClQRpdduqH3QKAFLAzpVY R9dd5eoPTYitstQMXHIhi35aZP icSUKeiRjZ6j0UptpydgiWTv3jI5xL0YWb3soKY1nHKPM2Txs7hg0DXHqpGOHuoH LMqYSm5wI

Tỷ lệ sinh : 9,7/1.000 người (2021)

Tỷ lệ tử vong : 8,1/1.000 người (2021)

Tuổi thọ khi sinh: 81 tuổi (ước tính năm 2006)

Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh : 5,2 (ước tính năm 2007)

Lịch sử dân số

Trải qua các thời kỳ, dân số ở Ontario tăng đáng kể qua các năm:

NămDân số% Dân số Canada
1851952.00451,32%
19012.182.94740,6%
19514.597.54232,8%
200111.410.04638,0%
201112.851.82138,4%
202114.223.94238,5%

Dân số các khu vực đô thị ở Ontario

Thành phố20212016
Toronto6.202.2255.928.040
Ottawa – Gatineau1.488.3071.323.783
Hamilton785.184747.545
Kitchener-Cambridge-Waterloo575.847523.894
London543.551494.069
St. Catharines – Niagara433.604406.074
Windsor422.630329.144
Oshawa415.311379.848
Barrie212.856197.059
Kingston172.546161.175
Greater Sudbury170.605164.689
Guelph165.588151.984
Brantford144.162134.203
Peterborough128.624121.721
Vịnh Thunder123.258121.621
Belleville111.184103.472
Chatham-Kent104.316102.042

Nguồn gốc dân tộc

Theo điều tra dân số vào năm 2016, nhóm người gốc Canada chiếm đa số với 23,48% số dân ở Ontario. Tiếp theo là cộng đồng người Anh, người Scotland, người Ailen lần lượt theo thứ tự chiếm khoảng 21,21% , 15,91% và 15,82%

Chiếm thiểu số là người Métis khoảng 1,04%, người Mỹ 1,06% và người Hy Lạp chiếm 1,12%.

Liên quan đến gia tăng dân số tự nhiên hoặc di cư giữa các tỉnh bang, nhập cư là một động lực gia tăng dân số rất lớn ở Ontario, nó đã xảy ra trong hai thế kỷ qua. Các nguồn nhập cư gần đây với các cộng đồng dân cư lớn hoặc đang phát triển ở Ontario, bao gồm người Đông Á, Nam Á, Người Caribbeans, người Mỹ Latinh, người châu Âu và người châu Phi.

soKTDY7uUyntVILI17YhbBB Sy9N0o5sTDpXN7q5OdvqxmFvOgRsay1jj1EbCPd1v7OEmRJeqx9

Dự báo trong tương lai các nhóm dân tộc theo khu vực:

Nhóm dân tộcDân số năm 2036% Dân số ước tính năm 2036
Châu Âu9.235.00054,5%
Nam Á và Trung Đông3.030.00017,9%
Đông và Đông Nam Á2.254.00013,3%
Châu Phi1.093.0006,5%
Thổ dân616.0003,6%
Latinh, Trung và Nam Mỹ352.0002,1%
Khác363.0002,1%

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ chính ở Ontario là tiếng Anh, với khoảng 97,2% người Ontario thông thạo ngôn ngữ này, mặc dù chỉ 69,5% người Ontario cho biết tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của họ theo Điều tra dân số năm 2016.

Tiếng Anh và tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức ở các toà án Ontario. Có khoảng 4,6% người dân biết nói tiếng Pháp với 11,5% người Ontario thông thạo tiếng Pháp. Khoảng 11,2% người Ontario cho biết nói được hai thứ tiếng bằng cả hai ngôn ngữ chính thức của Canada. 2,5% còn lại không thông thạo tiếng Anh và tiếng Pháp.

Người Pháp ở Ontario phần lớn tập trung ở phía đông bắc, đông và cực nam ở tỉnh bang. Ngoài hai ngôn ngữ chính ở Canada, các ngôn ngữ khác vẫn được sử dụng trong các nhóm cộng đồng dân cư ở Ontario như tiếng Quảng Đông, tiếng Đức, tiếng Hà Lan, tiếng Nga, tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha,..

Tôn giáo

Năm 2011, các giáo phái tôn giáo lớn nhất ở Ontario là Nhà thờ Công giáo La Mã (với 31,4% dân số), Nhà thờ Thống nhất Canada (7,5%) và Nhà thờ Anh giáo (6,1%). 23,1% người Ontario không theo tôn giáo nào, khiến nó trở thành nhóm tôn giáo lớn thứ hai trong tỉnh bang sau Công giáo La Mã.

Các cộng đồng Tôn giáo ở Ontario năm 2011:

Tôn giáoDân sốTỷ lệ %
Cơ đốc giáo8.167.29564,6
Không theo tôn giáo2.927.79023,1
Đạo Hồi581.9504,6
Hindu366.7202,9
Do Thái195.5401,5
Đạo Sikh179.7651,4
Đạo Phật163.7501,3
Tôn giáo khác53.0800,4
Thổ dân truyền thống15.9050,1